Phương pháp trọng số được sử dụng trong chiến lược Beta vượt trội

Đăng lúc 1719806860,525736

Trong chiến lược beta vượt trội, việc xác định bộ quy tắc để lọc ra danh sách các cổ phiếu tiềm năng chỉ là bước đầu tiên. Để tối ưu hóa hiệu suất danh mục, việc lựa chọn phương pháp trọng số phù hợp cũng đóng vai trò then chốt. 

Phương pháp trọng số ALGOTRADE thường dùng

Dưới đây là 03 phương pháp trọng số mà ALGOTRADE thường sử dụng trong chiến lược beta vượt trội:

  • Trọng số đều (Equal Weighting);

  • Trọng số theo vốn hoá thị trường (Market-Capitalization Weighting);

  • Trọng số theo vốn hoá thị trường của ngành (Industry Market-Capitalization Weighting).

1. Trọng số đều (Equal Weighting)

Với phương pháp trọng số đều, vốn được phân bổ đều cho các cổ phiếu thành phần theo tỷ trọng được tính như sau:

Trong đó,

- wi là tỷ trọng vốn được phân bổ cho cổ phiếu i;

- N là số lượng cổ phiếu trong danh mục.

Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện. Đa dạng hoá tốt, không tập trung quá nhiều vào một số ít cổ phiếu.

Nhược điểm: Có khả năng phân bổ quá nhiều vốn cho các cổ phiếu nhỏ và ít thanh khoản, dẫn đến việc gia tăng hao phí thực thi giao dịch.

2. Trọng số theo vốn hoá thị trường (Market-Capitalization Weighting)

Trong phương pháp trọng số vốn hóa thị trường, trọng số của mỗi cổ phiếu thành phần được xác định bằng cách chia vốn hóa thị trường của nó cho tổng vốn hóa thị trường của tất cả các cổ phiếu trong danh mục. Vốn hóa thị trường được tính bằng cách nhân số lượng cổ phiếu đang lưu hành với giá thị trường trên mỗi cổ phiếu.

Công thức tính trọng số vốn hoá thị trường:

Trong đó,

- wi là tỷ trọng vốn được phân bổ cho cổ phiếu i;

- Qi là số lượng cổ phiếu đang lưu hành của cổ phiếu i;

- Pi là giá của cổ phiếu i tại thời điểm tính toán;

- N là số lượng cổ phiếu trong danh mục.

Ưu điểm: Phân bổ vốn đầu tư theo tỷ lệ thuận với vốn hóa thị trường của cổ phiếu, ưu tiên các cổ phiếu có vốn hóa lớn và thanh khoản cao. Điều này giúp giảm thiểu hao phí thực thi giao dịch và dễ dàng nhân rộng cho các danh mục lớn, phổ biến trong các quỹ chỉ số.

Nhược điểm: Có thể dẫn đến việc tập trung quá mức vào một số ít cổ phiếu vốn hóa lớn, làm giảm tính đa dạng hóa của danh mục và bỏ qua tiềm năng tăng trưởng của các cổ phiếu vốn hóa nhỏ hơn.

3. Trọng số theo vốn hoá thị trường của ngành (Industry Market-Capitalization Weighting)

Phương pháp này là sự kết hợp giữa trọng số theo vốn hóa thị trường và trọng số đều, đồng thời xét thêm yếu tố phân nhóm ngành, giúp tối ưu hóa phân bổ vốn và giảm thiểu rủi ro tập trung. Trọng số của mỗi cổ phiếu thành phần được tính toán theo trình tự như sau:

  • Sau khi có danh sách cổ phiếu tiềm năng, phân loại cổ phiếu theo nhóm ngành dựa trên chuẩn phân ngành ICB hoặc GICS (level 1).

  • Áp dụng phương pháp trọng số theo vốn hóa thị trường để phân bổ vốn cho các nhóm ngành có cổ phiếu thành phần. Các nhóm ngành không có cổ phiếu nào đạt tiêu chí sàng lọc sẽ có trọng số bằng 0.

  • Trong mỗi nhóm ngành, vốn được phân bổ đều cho các cổ phiếu thành phần theo phương pháp trọng số đều.

Phương pháp này tận dụng ưu điểm của cả hai phương pháp trọng số đều và trọng số theo vốn hoá thị trường, vừa phản ánh giá trị thị trường của từng nhóm ngành, vừa đảm bảo tính đa dạng hóa trong từng nhóm.

Trọng số quá nhiều hoặc quá ít (Overweight or Underweight)

Tùy theo tiêu chí sàng lọc cổ phiếu và điều kiện thị trường, có khả năng trong một số kỳ tái cơ cấu danh mục, số lượng cổ phiếu đạt chuẩn sẽ rất ít. Điều này có thể dẫn đến việc phân bổ vốn quá nhiều (overweight) cho một số mã cổ phiếu. Ngoài ra, khi sử dụng phương pháp trọng số theo vốn hóa, vốn có thể bị phân bổ quá nhiều cho một số mã cổ phiếu so với những cổ phiếu còn lại. Để tránh tình trạng này, nhà giao dịch thuật toán có thể đặt ra một mức giới hạn trọng số vốn tối đa được phân bổ cho một mã cổ phiếu. 

Ví dụ, một chiến lược beta vượt trội sử dụng phương pháp trọng số theo vốn hoá thị trường kèm theo điều kiện giới hạn trọng số mỗi cổ phiếu không được vượt quá 0.25. Giả định danh mục đầu tư có 05 mã cổ phiếu vượt qua tiêu chí sàng lọc và kết quả tính trọng số theo vốn hoá thị trường của của 05 cổ phiếu như sau:

#

Cổ phiếu

Trọng số theo vốn hoá thị trường

1

A

wACap=0.35

2

B

wBCap=0.30

3

C

wCCap=0.15

4

D

wDCap=0.10

5

E

wECap=0.10

 

Danh mục

wPCap=1.00

Trọng số của cổ phiếu A và B theo phương pháp trọng số theo vốn hoá thị trường lần lượt là wACap=0.35 và wBCap=0.30. Các trọng số này đều lớn hơn 0.25, vậy nên, khi thêm điều kiện giới hạn trọng số, trọng số của cổ phiếu A và B trong danh mục được xác định lần lượt là wA=0.25 và wB=0.25. 

Phần trọng số vượt giới hạn của cả hai mã A và B (0.15=0.35-0.25+0.3-0.25) sẽ được phân bổ qua các cổ phiếu khác hoặc tiền mặt. 

Nếu nhà giao dịch thuật toán chọn hướng phân bổ phần dư qua các cổ phiếu khác trong danh mục, trọng số của 03 cổ phiếu còn lại có thể được điều chỉnh tăng theo phương pháp như sau:

Bảng dưới đây là kết quả điều chỉnh trọng số sau khi thêm điều kiện giới hạn trọng số không vượt quá 25%:

#

Cổ phiếu

Trọng số trong danh mục

1

A

wA=0.25

2

B

wB=0.25

3

C

wC=0.22

4

D

wD=0.14

5

E

wE=0.14

 

Danh mục

wP=1.00

 

Bên cạnh việc giới hạn trọng số tối đa để tránh tình trạng phân bổ vốn quá mức vào một số ít cổ phiếu, nhà giao dịch thuật toán cũng cần xem xét giới hạn trọng số tối thiểu để tránh tình trạng vốn quá ít phân bổ cho một cổ phiếu (underweight). Để giải quyết vấn đề này, nhà giao dịch thuật toán có thể đặt ra một giới hạn trọng số tối thiểu của một cổ phiếu trong danh mục. Ví dụ, nếu giới hạn tối thiểu là 0.5%, bất kỳ cổ phiếu nào có tỷ trọng nhỏ hơn 0.5% sẽ bị loại bỏ khỏi danh mục hoặc được tăng tỷ trọng lên mức tối thiểu này.

Trọng số với cổ phiếu ưu tiên (Whitelist Weighting)

Cổ phiếu ưu tiên (whitelist stocks) trong bối cảnh chiến lược beta vượt trội được hiểu là những cổ phiếu được nhà đầu tư chủ động lựa chọn để tăng tỷ trọng trong danh mục, dựa trên các thông tin hoặc phân tích chuyên sâu nằm ngoài bộ quy tắc lọc cổ phiếu.

Tại ALGOTRADE, trọng số của cổ phiếu ưu tiên trong chiến lược beta vượt trội được xác định dựa trên bộ tham số [fi; ki] do nhà đầu tư cung cấp gắn liền với từng mã cổ phiếu. Trong đó:

- fi là tỷ trọng vốn cố định được ưu tiên phân bổ cho cổ phiếu i, bất kể nó đáp ứng các tiêu chí lọc cổ phiếu hay không.

- ki là hệ số nhân dùng để điều chỉnh tỷ trọng phân bổ cho cổ phiếu i theo 1 trong 3 phương pháp phân bổ đã được đề cập ở trên.

Ví dụ, Nhà đầu tư xác định cổ phiếu A là cổ phiếu thuộc nhóm cổ phiếu ưu tiên và tham số A[fA;kA]= A[10%;1.5]. Danh mục đầu tư có 03 mã cổ phiếu vượt qua tiêu chí sàng lọc bao gồm A, B, C. Kết quả tính trọng số theo vốn hoá thị trường chưa xét tới điều kiện cổ phiếu ưu tiên như sau:

#

Cổ phiếu

Trọng số theo vốn hoá thị trường

1

A

wACap=0.10

2

B

wBCap=0.4

3

C

wCCap=0.5

Khi có thêm điều kiện cổ phiếu ưu tiên, trọng số vốn của cổ phiếu A được tính như sau:

Tỷ trọng vốn được phân bổ cho cổ phiếu B và C được tính như sau:

Như vậy, để thực thi chiến lược Beta vượt trội, nhà giao dịch thuật toán có thể áp dụng chiến lược trọng số đơn giản nhất là dùng phương pháp trọng số đều hoặc nâng cấp lên chiến lược phức tạp hơn với phương pháp trọng số theo vốn hóa thị trường hoặc phương pháp trọng số theo vốn hóa thị trường của ngành. Trong thực tế, việc kết hợp các phương pháp trọng số kết hợp với một vài điều chỉnh nhỏ có thể tạo ra vô số chiến lược trọng số khác nhau. Nguyên tắc chung là chọn chiến lược trọng số phù hợp với bối cảnh, giải quyết được mục tiêu đầu tư và phù hợp với khả năng thực thi chiến lược.